Di sản văn hóa tiếng Nhật là gì

Di sản văn hóa trong tiếng Nhật được gọi là 文化遺産, phiên âm là bunkaisan. Đây là những đồ vật có giá trị lịch sử được kế thừa từ thế hệ trước và duy trì vẹn nguyên qua thời gian.

Di sản văn hóa tiếng Nhật là 文化遺産, phiên âm là bunkaisan. Di sản văn hóa là các hiện vật có giá trị lịch sử được kế thừa từ thế hệ trước và duy trì đến nay.

Di sản văn hóa vừa có cảnh quan thiên nhiên thơ mộng, vừa thể hiện được nét truyền thống, công sức và kinh nghiệm sống của các dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.

Các từ vựng khác về di sản trong tiếng Nhật:

自然遺産: Di sản tự nhiên.

負の遺産: Di sản tiêu cực.

世界複合遺産: Di sản thế giới hỗn hợp.

世界記憶遺産: Di sản kí ức thế giới.

Các ví dụ mẫu câu về di sản văn hóa trong tiếng Nhật:

公益財団法人京都市芸術文化協会 公式サイト.

Website của UNESCO về Di sản văn hóa cổ đô Kyoto.

そうすることで女性たちは 自分たちの文化的遺産を大切にし 所有できるようになります.

Điều này cho phụ nữ khả năng giữ gìn di sản văn hóa của họ và làm chủ nó.

そしてその後は,西ゴート族とムーア人に占領されました。 これらの民族はどれも,その文化の痕跡をとどめています。

Sau đó, vùng đất này thuộc về người Visigoth và người Moor, và họ đã để lại di sản văn hóa của mình.

重要文化財(スペイン語: Bien de Interés Cultural)は、スペインにおける遺産登録制度である 。

Bien de Interés Cultural (tạm dịch là Di sản văn hóa Tây Ban Nha được quan tâm) là một danh mục đăng ký di sản Tây Ban Nha.

指導者の人柄に,あるいは文化的な伝承や先祖の言い伝えを保存することに帰依したのでもありません。

Họ không được cải đạo theo những cá tính của các vị lãnh đạo của họ hoặc theo việc bảo tồn một di sản văn hóa hay những truyền thống của tổ phụ họ.

Bài viết di sản văn hóa tiếng Nhật là gì được tổng hợp bởi Canhocitygarden.org.

Tìm hiểu thêm:

0913.756.339